Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 1, 2024

QUẺ 64: HỎA THỦY VỊ TẾ

Hình ảnh
  :|:|:| Hỏa Thủy Vị Tế (未濟 wèi jì) Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế, đồ hình :|:|:| còn gọi là quẻ Vị Tế (未濟 wei4 ji4), là quẻ thứ 64 trong Kinh Dịch. * Nội quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水). * Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火). Giải nghĩa:  Thất dã. Thất cách. Thất bát, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng. Ưu trung vọng hỷ chi tượng: tượng trong cái lo có cái mừng. Bình luận:  Kinh Dịch kết thúc bằng quẻ Vị Tế (chưa xong việc) mà trước đó lại là quẻ Ký Tế (đã xong việc). Ý nghĩa của nó là mọi sự việc tưởng chừng như đã kết thúc nhưng thực ra thì không bao giờ kết thúc. Suy rộng ra thì vạn vật trong vũ trụ cũng vậy. Sự chuyển động, thay đổi nói chung là không có đầu mà cũng chẳng có cuối. Kí tế là qua sông rồi, cũng rồi, nhưng theo luật thiên nhiên, không có lẽ nào hết hẳn được, hết mùa này đến mùa khác, hết thời này đến thời...

QUẺ 63: THỦY HỎA KÝ TẾ

Hình ảnh
  |:|:|: Thủy Hỏa Ký Tế (既濟 jì jì) Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế, đồ hình |:|:|: còn gọi là quẻ Ký Tế (既濟 ji4 ji4), là quẻ thứ 63 của Kinh Dịch. * Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火). * Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水). Giải nghĩa:  Hợp dã. Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ. Hanh tiểu giả chi tượng: việc nhỏ thì thành. Quá là hơn, tài đức có chỗ nào hơn người trong một việc gì đó thì làm nên việc ấy, cho nên sau quẻ Tiểu quá tởi quẻ Kí tế. Tế là vượt qua sông, là nên; kí tế là đã vượt qua, đã nên, đã thành. Thoán từ 既濟: 亨小, 利貞.初吉, 終亂. Kí tế: Hanh tiểu, lợi trinh. Sơ cát, chung loạn. Dịch:  đã xong: Hanh thông, nếu làm nốt các việc nhỏ, cố giữ được những việc đã thành rồi thì mới lợi. Mới đầu tốt, cuối cùng thì loạn (nát bét). Giảng:  Trong thoán từ này, hai chữ ‘Hanh tiểu”, Chu Hi ngờ là ...

QUẺ 62: LÔI SƠN TIỂU QUÁ

Hình ảnh
  ::||:: Lôi Sơn Tiểu Quá (小過 xiǎo guò) Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá, đồ hình ::||:: còn gọi là quẻ Tiểu Quá (小過 xiao3 guo4), là quẻ thứ 62 của Kinh Dịch. * Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山). * Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷). Giải nghĩa: Quá dã. Bất túc. Thiểu lý, thiểu não, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Thượng hạ truân chuyên chi tượng: trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm. Tin (Trung phu) mà làm ngay, không xét đều tin đó phải hay không , thì có thể mắc lầm lỗi, cho nên sau quẻ Trung phu tới quẻ Tiểu quá. Quá có hai nghĩa: lỗi; ra ngoài cái mức vừa phải thoán từ dưới đây dùng nghĩa sau. Thoán từ 小過: 亨, 利貞. 可小事, 不可 大事.飛鳥遺之音, 不宜上, 宜下, 大吉. Tiểu quá: Hanh, lợi trinh. Khả tiểu sự, bất khả đại sự. Phi điểu di chi âm, bất nghi thượng, nghi hạ, đại cát. Dịch:  Cái nhỏ nhiều: Hanh thông hợp đạo chính thì lợi. Có thể làm việc nhỏ, khô...

QUẺ 61: PHONG TRẠCH TRUNG PHU

Hình ảnh
  ||::|| Phong Trạch Trung Phu (中孚 zhōng fú) Quẻ Phong Trạch Trung Phu, đồ hình ||::|| còn gọi là quẻ Trung Phu (中孚 zhong1 fu2), là quẻ thứ 61 trong Kinh Dịch. * Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤). * Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風). Giải nghĩa:  Tín dã. Trung thật. Tín thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong. Nhu tại nội nhi đắc trung chi tượng: tượng âm ở bên trong mà được giữa. Đã định tiết chế thì người trên phải giữ đức tín để người dưới tin theo, cho nên sau quẻ Tiết tới quẻ Trung phu. Trung phu là có đức tin (phu) ở trong (trung) lòng. Thoán từ 中孚: 豚魚吉, 利涉大川, 利貞. Trung phu: Đồn ngư cát, lợi thiệp đại xuyên, lợi trinh. Dịch:  trong lòng có đức tin tới cảm được heo và cá, tốt như vậy thì lội qua sông lớn được, giữ đạo chính thì lợi. Giảng:  quẻ này ở giữa có hai hào âm (hai nét đứt), như trong lòng trố...